Câu Chuyện Hay

SỨC KHỎE

6 loại υɴġ Ƭʜư ‘sống dai’ qua nhiều đời: Nhà có ai bị rồi, người thân phải đi khám thường xuyên

Mình vừa đọc được câu chuyện thế này, bố của anh Li Yang (ở Trung Quốc) được chẩn đoán mắc bệпʜ υɴġ Ƭʜư đường rυột ở giai đoạn giữa và giai đoạn cuối một 1 trước.

Mặc dù tình trạng của ông đã được kiểm soát sau khi phẫu thuật và hóa trị. Thế nhưng, chất lượng cuộc sống của ông sụt giảm nghiêm trọng, khi đó do vị trí đặc biệt của khối u, không cứu được hậu môn nên bố anh Li suốt ngày phải sống chung với túi phân.

Người mẹ nghe nói υɴġ Ƭʜư cũng có thể di truyền, lo lắng con trai mình sẽ mắc bệпʜ tương tự nên luôn giục anh đi kiểm tra.

Bác sĩ cũng khẳng định υɴġ Ƭʜư có tính di truyền

Theo bác sĩ Luo Rongcheng – Giám đốc Trung tâm υɴġ Ƭʜư của Đại học Y khoa Phương Nam, υɴġ Ƭʜư thực chất là một bệпʜ di truyền.

Theo bác sĩ Luo thì trong những trường hợp bình thường, gen đóng vai trò rất quan trọng đối với tế bào bình thường của con người, nhưng trong những điều kiện như nhiễm virus, phóng xạ, chất gây υɴġ Ƭʜư hóa học…, gen sẽ bị kích hoạt bất thường, biến đổi thành υɴġ Ƭʜư và sau đó trở thành υɴġ Ƭʜư. Là đơn vị cơ bản của tính di truyền, gen có các yếu tố có thể di truyền gen υɴġ Ƭʜư cho thế hệ tiếp theo.

Tuy nhiên, theo bác sĩ Luo thì cần lưu ý, di truyền υɴġ Ƭʜư thường đề cập đến “tính nhạy cảm”, không phải bản thân υɴġ Ƭʜư. Tức là những người có tiền sử gia đình di truyền dễ bị υɴġ Ƭʜư hơn những người bình thường, nhưng họ không nhất thiết bị υɴġ Ƭʜư.

Ngay cả khi gen υɴġ Ƭʜư được di truyền, không có nghĩa là cùng một loại υɴġ Ƭʜư phải được di truyền. Bởi vì đột biến gây bệпʜ của một gen có thể gây ra nhiều loại υɴġ Ƭʜư, lấy đột biến của gen BRAC1 làm ví dụ, nó có thể gây ra υɴġ Ƭʜư vú, υɴġ Ƭʜư buồng trứng…

Ngoài ra, hầu hết các bệпʜ υɴġ Ƭʜư là kết quả của sự kết hợp giữa di truyền và môi trường, tâm lý, chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt và các yếu tố khác nên chỉ có thể nói rằng người nhà của bệпʜ nhân mắc υɴġ Ƭʜư gia đình có nguy cơ mắc bệпʜ rất cao.

Vì vậy, những người có tiền sử υɴġ Ƭʜư di truyền không cần quá lo lắng, điều cần làm là hãy thực hiện việc phòng bệпʜ thông thường như:

+ Xây dựng thói quen sinh hoạt tốt: Bao gồm ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên, duy trì cân nặng hợp lý, thức khuya, tránh xa thuốc lá, гượυ ßіα …

+ Cần tiến hành tầm soát υɴġ Ƭʜư thường xuyên, đồng thời có thể tiến hành kiểm tra gen nếu cần thiết để loại bỏ những nguy cơ tiềm ẩn.

Bác sĩ nhắc nhở 6 loại υɴġ Ƭʜư dễ di truyền nên người nhà cần ƫhậп trọng như sau:

1. υɴġ Ƭʜư phổi

Theo một cuộc khảo sát ở Nhật Bản cho thấy, đây là một loại υɴġ Ƭʜư có khả năng di truyền cao hơn, đặc biệt là υɴġ Ƭʜư biểu mô tế bào vảy ở phổi. Khoảng 35,8% bệпʜ nhân như vậy có tiền sử gia đình mắc bệпʜ υɴġ Ƭʜư, đặc biệt là phụ nữ, bị ảnh hưởng nhiều hơn về mặt di truyền.

Điều đáng nói là do các triệu chứng ban đầu của υɴġ Ƭʜư phổi thường không rõ ràng, khi bệпʜ nhân thường bị ho khan khó chịu, có мáυ trong đờm, đau tức ngực, sốt, khó thở… thì nên tiến hành chụp X quang phổi hoặc chụp CT xoắn ốc liều thấp.

2. υɴġ Ƭʜư dạ dày

Theo kết quả nghiên cứu, trong số tất cả các bệпʜ nhân bị υɴġ Ƭʜư dạ dày, 1/10 có khuynh hướng rõ ràng là tập hợp gia đình. Ngoài ra, một lượng lớn dữ liệu cho thấy những người có tiền sử gia đình mắc bệпʜ υɴġ Ƭʜư dạ dày, đặc biệt là người thân trong gia đình có nguy cơ mắc bệпʜ υɴġ Ƭʜư dạ dày cao gấp 2-3 lần người bình thường.

Do vậy, nhóm nguy cơ cao cần cảnh giác với các dấu hiệu ban đầu của υɴġ Ƭʜư dạ dày như: Buồn nôn, nôn, đau bụng, chướng bụng. Và đặc biệt cần tránh nhầm lẫn với các bệпʜ viêm dạ dày, loét dạ dày thông thường và các bệпʜ lý dạ dày khác. Ngoài ra, nhóm nguy cơ cao nên nội soi dạ dày thường xuyên để kịp thời phát hiện bệпʜ.

3. υɴġ Ƭʜư vú

Trong trường hợp gia đình có người thân là nữ có tiền sử mắc bệпʜ υɴġ Ƭʜư vú, thì nguy cơ mắc bệпʜ υɴġ Ƭʜư vú cao hơn phụ nữ bình thường khoảng 3 lần.

Hầu hết các bệпʜ nhân có một khối dạng phát triển không đau ở một bên vú là triệu chứng đầu tiên, sau đó là núm vú phẳng, lõm da vú và nổi hạch ở nách. Nên làm siêu âm màu vú và kiểm tra mục tiêu adeno-molypden.

4. υɴġ Ƭʜư tuyến tụy

Trong số loại υɴġ Ƭʜư này, có khoảng 5% -10% người nhà bệпʜ nhân mắc bệпʜ υɴġ Ƭʜư giống nhau. Nếu có tiền sử mắc bệпʜ υɴġ Ƭʜư tuyến tụy như có hơn một thành viên trong gia đình (tức là cha mẹ, anh chị em, con cái…), thì con cái sẽ có nguy cơ mắc bệпʜ υɴġ Ƭʜư cao hơn và chúng thường phát triển trước 50 tuổi.

Do khởi phát tương đối âm ỉ nên nhiều người chỉ được chẩn đoán ở giai đoạn giữa và cuối, có thể bị vàng da, đau bụng, chướng bụng, nên siêu âm Doppler màu, CT, MRI.

5. υɴġ Ƭʜư nội mạc tử cung

Trong số những bệпʜ nhân mắc loại υɴġ Ƭʜư nội mạc tử cung, các trường hợp do di truyền chiếm khoảng 5%, và tuổi khởi phát trung bình sớm hơn những bệпʜ nhân υɴġ Ƭʜư nội mạc tử cung lẻ tẻ từ 10 đến 20 năm.

Các biểu hiện thường gặp của căn bệпʜ này bao gồm tăng tiết dịch vùng nhạy cảm, chảy мáυ bất thường, khó chịu vùng bụng dưới và các cảm giác khó chịu khác. bệпʜ này thường gặp ở phụ nữ trên 40 tuổi. Nên làm TCT, HPV-DNA, soi cổ tử cung và các xét nghiệm khác.

6. υɴġ Ƭʜư đại trực tràng

Với các polyp đại tràng có tính chất gia đình nếu không được điều trị kịp thời rất dễ tiến triển thành υɴġ Ƭʜư đại trực tràng, nếu trường hợp này của các bậc cha mẹ thì khả năng con cái mắc các bệпʜ υɴġ Ƭʜư tương tự lên đến 50%.

bệпʜ nhân υɴġ Ƭʜư đường rυột có các biểu hiện như thay đổi thói quen đi cầu, có мáυ trong phân, đau bụng dễ nhầm với các bệпʜ lý đường tiêu hóa nên thường xuyên nội soi đại tràng, soi hậu môn kỹ thuật số.

Theo Webtretho

Bình Luận

Phản Hồi

BÀI VIẾT LIÊN QUAN